Lãi suất gửi tiết kiệm: cách đọc và cách tính
Lãi suất ghi trên bảng là theo năm hay theo kỳ hạn?
Muốn biết khoản của mình được bao nhiêu lãi? Nhập số vào công cụ tính, ra kết quả ngay.
Mở công cụ tính lãi →Kỳ hạn nào tính ra sao?
Cùng một mức lãi suất năm, gửi càng dài thì tiền lãi càng nhiều, vì số tháng nhân lên. Bảng dưới lấy chung mốc 100 triệu đồng và lãi suất 5% một năm để bạn dễ so.
| Kỳ hạn | Tiền lãi | Nhận về |
|---|---|---|
| 1 tháng | 417 nghìn | 100,42 triệu |
| 3 tháng | 1,25 triệu | 101,25 triệu |
| 6 tháng | 2,5 triệu | 102,5 triệu |
| 12 tháng | 5 triệu | 105 triệu |
Ví dụ minh hoạ với lãi suất 5% một năm · lãi suất thật đổi theo từng ngân hàng và từng thời điểm
Vì sao trang không liệt kê lãi suất từng ngân hàng?
Vì con số đó đổi liên tục. Một bảng lãi suất chép tay hôm nay thì vài tuần sau đã sai, mà người đọc lại tin là đúng.
Thay vào đó trang chỉ bạn cách đọc bảng lãi suất tại chính ngân hàng bạn định gửi, và cách tính ra số tiền thật. Hai thứ đó không hết hạn.
Ba chỗ người gửi lần đầu hay đọc nhầm
- Nhầm lãi suất năm thành lãi suất của kỳ hạn — gửi 6 tháng mà tưởng được nguyên mức của cả năm
- Nhầm mức cao nhất trên quảng cáo với mức áp cho mình — mức cao nhất thường kèm điều kiện số tiền hoặc kênh gửi
- Quên rằng rút trước hạn thì toàn bộ khoản bị tính lãi không kỳ hạn, thấp hơn hẳn
Xem bảng giá vàng, bạc và tỷ giá mới nhất, cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →Đọc thêm về gửi tiết kiệm
Trang không tư vấn đầu tư, không khuyên gửi ở đâu · số liệu chỉ mang tính tham khảo