Cách tính lãi sổ tiết kiệm ngân hàng? Hiểu đúng trong 3 phút
Công thức tính trong 1 dòng
Muốn xem số thật trước khi đọc tiếp? Bảng giá cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →Mấu chốt là lãi suất ngân hàng thường được niêm yết theo năm. Lãi suất 6% một năm không có nghĩa gửi 6 tháng cũng nhận đủ 6% tiền gốc.
Để tự tính, hãy đổi tỷ lệ phần trăm thành số thập phân. Chẳng hạn, 6% thành 0,06 và 5,4% thành 0,054. Công thức đầy đủ là:
Tiền lãi = tiền gốc × lãi suất năm dạng thập phân × số ngày tính lãi ÷ 365
Tổng tiền đến hạn = tiền gốc + tiền lãi
Kết quả thực nhận vẫn phải căn cứ vào ngày gửi, ngày đến hạn, cách trả lãi, quy tắc làm tròn và điều khoản ghi trên sổ hoặc xác nhận điện tử.
Vì sao phải chia cho 365?
Lãi suất năm là mức lãi cho một khoảng thời gian chuẩn. Muốn biết mỗi ngày tiền gửi tạo ra bao nhiêu lãi, phải chia lãi suất đó cho 365 ngày. Sau đó mới nhân với số ngày số tiền thực sự được duy trì trong tài khoản tiết kiệm.
Cách làm này phản ánh đúng cơ chế: ngân hàng sử dụng số dư theo từng ngày, chứ không chỉ nhìn tên kỳ hạn là 3 tháng, 6 tháng hay 12 tháng.
Thông tư 14/2017/TT-NHNN, ban hành ngày 29/09/2017 và có hiệu lực từ 01/01/2018, quy định lãi suất được quy đổi theo tỷ lệ phần trăm một năm, với một năm là 365 ngày. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận văn bản còn hiệu lực khi đối chiếu ngày 21/09/2026.
Thông tư cũng cho phép thỏa thuận một trong 2 cách xác định thời hạn tính lãi:
- Bỏ ngày gửi đầu tiên và tính ngày thanh toán cuối cùng.
- Tính ngày gửi đầu tiên và bỏ ngày thanh toán cuối cùng.
Hai cách có thể cho cùng số ngày nếu được áp dụng nhất quán. Vì vậy, không được vừa tính ngày đầu vừa tính ngày cuối.
Quy định dùng 30 ngày để quy đổi lãi suất tháng không có nghĩa mọi kỳ hạn 6 tháng luôn dài đúng 180 ngày. Từ một ngày cụ thể đến ngày đáo hạn có thể là 181 ngày, 182 ngày, 183 ngày hoặc một số ngày khác. Sổ và xác nhận giao dịch mới là nơi chốt ngày bắt đầu, ngày đến hạn và phương pháp tính.
Cách tính gửi tiết kiệm ngân hàng theo từng bước
Trước khi bấm máy, cần lấy đúng 4 dữ liệu:
- Tiền gốc: số tiền thực tế được ghi nhận vào khoản tiết kiệm.
- Lãi suất: dùng mức áp dụng cho đúng sản phẩm, kỳ hạn và kênh mở sổ.
- Số ngày: tính theo ngày bắt đầu, ngày đến hạn và thỏa thuận của ngân hàng.
- Cách trả lãi: cuối kỳ, định kỳ, trả trước hay nhập lãi vào gốc.
| Dữ liệu | Ví dụ giả định | Cách nhập |
|---|---|---|
| Tiền gốc | 100.000.000 đồng | 100.000.000 |
| Lãi suất năm | 6% | 0,06 |
| Thời gian | 180 ngày | 180 ÷ 365 |
| Tiền lãi | 100.000.000 × 0,06 × 180 ÷ 365 | 2.958.904 đồng |
Phép tính chưa làm tròn là:
100.000.000 × 0,06 × 180 ÷ 365 = 2.958.904,11 đồng
Tổng gốc và lãi ước tính khi đến hạn là:
100.000.000 + 2.958.904,11 = 102.958.904,11 đồng
Ngân hàng có thể làm tròn đến đồng theo hệ thống của mình. Chênh lệch vài đồng do làm tròn không đồng nghĩa công thức sai.
Nếu tính nhanh theo tháng, nhiều người lấy:
100.000.000 × 0,06 × 6 ÷ 12 = 3.000.000 đồng
Đây chỉ là cách ước lượng. So với phép tính 180 ngày, kết quả cao hơn khoảng 41.096 đồng. Khoảng chênh xuất hiện vì 6 ÷ 12 tương đương nửa năm, còn 180 ÷ 365 nhỏ hơn một nửa năm.
Bạn có thể nhập tiền gốc, lãi suất và kỳ hạn vào công cụ tính lãi tiết kiệm để kiểm tra nhanh. Khi cần so nhiều phương án giả định, dùng thêm nhóm công cụ tài chính.
Ví dụ thực tế khi gửi đủ hạn và rút trước hạn
Bảng dưới đây dùng toàn bộ số liệu giả định để giải thích cách tính. Lãi suất 6% một năm và lãi không kỳ hạn 0,2% một năm không phải mức niêm yết hiện tại của bất kỳ ngân hàng nào.
| Tình huống giả định | Phép tính | Lãi ước tính |
|---|---|---|
| 100 triệu đủ 180 ngày | 100 triệu × 0,06 × 180 ÷ 365 | 2.958.904 đồng |
| Rút toàn bộ sau 90 ngày | 100 triệu × 0,002 × 90 ÷ 365 | 49.315 đồng |
| Rút 30 triệu sau 90 ngày | 30 triệu × 0,002 × 90 ÷ 365 | 14.795 đồng |
| Giữ 70 triệu đủ 180 ngày | 70 triệu × 0,06 × 180 ÷ 365 | 2.071.233 đồng |
Trường hợp rút toàn bộ trước hạn, khoản tiền thường không còn đáp ứng điều kiện hưởng lãi suất có kỳ hạn ban đầu. Lãi được tính lại theo mức áp dụng cho rút trước hạn.
Với rút trước hạn một phần, Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN, có hiệu lực từ 01/08/2022 và đã được sửa đổi về phạm vi áp dụng bởi Thông tư 47/2024/TT-NHNN ngày 30/09/2024, quy định:
- Phần rút trước hạn áp dụng mức tối đa bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất phù hợp với đối tượng khách hàng hoặc loại tiền tại thời điểm rút.
- Phần tiền còn lại tiếp tục áp dụng mức lãi suất đang áp dụng cho khoản tiền gửi đó.
Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng cho phép rút một phần. Nếu điều khoản chỉ cho tất toán toàn bộ, khách hàng phải thực hiện theo thỏa thuận đã ký.
Lãi trước hạn thấp không đơn giản là một khoản phạt. Mức lãi có kỳ hạn được gắn với điều kiện giữ tiền đến ngày đã thỏa thuận. Khi điều kiện đó không còn, phần rút ra được tính lại theo nhóm lãi suất khác.
Lãi cuối kỳ, lãi định kỳ và nhập lãi vào gốc
Cùng một số tiền và kỳ hạn, thời điểm nhận lãi có thể khác nhau.
| Hình thức | Tiền lãi đi đâu? | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Lãi cuối kỳ | Nhận khi đáo hạn | Dễ đối chiếu gốc cộng lãi |
| Lãi định kỳ | Trả theo tháng hoặc quý | Lãi đã trả thường không nằm trong gốc |
| Lãi trả trước | Nhận từ đầu kỳ | Lãi suất quy đổi có thể khác |
| Tự động tái tục | Mở kỳ mới khi đáo hạn | Chọn tái tục gốc hay cả gốc lẫn lãi |
Lãi định kỳ không tự tạo ra lãi kép. Khi khoản lãi đã được chuyển sang tài khoản thanh toán, nó không còn nằm trong sổ để tiếp tục sinh lãi, trừ khi được gửi lại bằng một giao dịch khác.
Lãi kép xuất hiện khi lãi kỳ trước được nhập vào gốc của kỳ tiếp theo. Ví dụ giả định:
- Kỳ 1 gửi 100.000.000 đồng, lãi 6%, đủ 365 ngày, cuối kỳ có 106.000.000 đồng.
- Kỳ 2 tái tục cả gốc lẫn lãi, tiếp tục giả định lãi 6% và đủ 365 ngày.
- Tiền cuối kỳ 2 là 106.000.000 × 1,06 = 112.360.000 đồng.
- Tổng lãi sau 2 kỳ là 12.360.000 đồng.
- Trong đó 360.000 đồng là phần lãi phát sinh trên 6.000.000 đồng lãi của kỳ đầu.
Ví dụ cố định lãi suất ở cả 2 kỳ chỉ để giải thích cơ chế. Khi tái tục thật, kỳ mới thường áp dụng mức lãi suất tại ngày tái tục, không mặc nhiên giữ mức cũ.
Thủ tục làm sổ tiết kiệm ngân hàng
Theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, ban hành ngày 31/12/2018 và có hiệu lực từ 05/07/2019, giao dịch tiền gửi tiết kiệm có thể được thực hiện tại địa điểm giao dịch hoặc bằng phương tiện điện tử theo quy định của ngân hàng.
Nếu làm sổ tại quầy, quy trình thường gồm:
- Mang giấy tờ nhận diện bản gốc còn hiệu lực mà ngân hàng chấp nhận, thường là thẻ căn cước hoặc hộ chiếu phù hợp với hồ sơ khách hàng.
- Yêu cầu mở khoản tiền gửi tiết kiệm và cung cấp thông tin nhận biết khách hàng.
- Chọn số tiền, kỳ hạn, cách nhận lãi và chỉ dẫn khi đáo hạn.
- Nộp tiền mặt hoặc chuyển tiền từ tài khoản theo phương thức ngân hàng hỗ trợ.
- Đọc kỹ thỏa thuận, ký đúng mẫu và nhận thẻ tiết kiệm hoặc giấy xác nhận tiền gửi.
- Kiểm tra ngay thông tin trước khi rời quầy.
Trên chứng từ cần đối chiếu ít nhất:
- Họ tên chủ sở hữu.
- Số giấy tờ nhận diện hoặc mã khách hàng.
- Số tiền bằng số và bằng chữ.
- Loại tiền gửi.
- Ngày gửi và ngày đến hạn.
- Kỳ hạn và lãi suất.
- Cách trả lãi.
- Chỉ dẫn tái tục.
- Mã sổ, mã giao dịch và yếu tố xác thực của ngân hàng.
Nếu mở trực tuyến, người gửi thường phải có tài khoản thanh toán, đã hoàn tất xác minh danh tính và đang sử dụng ứng dụng hoặc dịch vụ ngân hàng điện tử. Sau khi chọn sản phẩm, số tiền, kỳ hạn và cách đáo hạn, giao dịch được xác thực bằng phương thức bảo mật của ngân hàng.
Sổ trực tuyến có thể không kèm quyển sổ giấy. Bằng chứng là xác nhận điện tử, lịch sử giao dịch và thông tin khoản tiền gửi trên hệ thống. Hãy lưu mã giao dịch, nhưng không chụp hoặc gửi mật khẩu, mã xác thực cho người khác.
Thủ tục làm sổ tiết kiệm ngân hàng MB
Khi đối chiếu ngày 21/09/2026, trang khách hàng cá nhân chính thức của MB có lựa chọn mở tiền gửi có kỳ hạn và giới thiệu giao dịch qua App MBBank. Tên nút, vị trí tính năng và điều kiện sản phẩm có thể được cập nhật theo từng phiên bản.
Nếu mở tại quầy, thủ tục cơ bản là:
- Mang giấy tờ nhận diện còn hiệu lực.
- Yêu cầu mở khoản tiết kiệm.
- Chọn số tiền, kỳ hạn, hình thức nhận lãi và cách xử lý khi đáo hạn.
- Chuyển tiền hoặc nộp tiền theo hướng dẫn chính thức.
- Ký chứng từ và kiểm tra thẻ tiết kiệm trước khi hoàn tất.
Nếu mở trên App MBBank, luồng thao tác thường là:
- Đăng nhập bằng tài khoản chính chủ.
- Tìm mục tiền gửi hoặc tiết kiệm.
- Chọn sản phẩm và tài khoản dùng để trích tiền.
- Nhập số tiền, chọn kỳ hạn và cách tái tục.
- Xem lãi suất, ngày đến hạn và số tiền dự kiến.
- Đọc điều khoản rồi xác thực giao dịch.
- Kiểm tra khoản tiết kiệm trong danh sách tài sản hoặc lịch sử giao dịch.
Bài này không ghi mức tiền gửi tối thiểu, danh sách kỳ hạn hay lãi suất MB cụ thể vì các thông tin đó có thể thay đổi. Con số hiển thị trên App MBBank hoặc bảng lãi suất chính thức tại đúng thời điểm mở sổ mới là căn cứ cần dùng.
Nếu màn hình không có lựa chọn rút một phần, không được mặc định rằng khoản tiết kiệm hỗ trợ tính năng đó. Hãy xem điều kiện sản phẩm hoặc hỏi kênh hỗ trợ chính thức trước khi xác nhận.
Trường hợp đặc biệt và ngoại lệ
Đáo hạn vào ngày nghỉ. Thời điểm tất toán, tái tục và số ngày tính lãi phụ thuộc điều khoản của ngân hàng. Không tự cộng thêm 1 ngày hay 2 ngày nếu chưa đọc thỏa thuận.
Kỳ hạn đi qua năm nhuận. Mẫu số quy đổi lãi suất năm vẫn là 365 theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN. Nếu thỏa thuận dùng số ngày thực tế và kỳ tiền gửi có 366 ngày, phép kiểm tra giả định sẽ là 100.000.000 × 0,06 × 366 ÷ 365 = 6.016.438 đồng. Không áp dụng con số này nếu sổ quy định phương pháp khác.
Mất sổ giấy. Tiền gửi không tự biến mất cùng tờ sổ. Chủ sở hữu cần báo ngay cho ngân hàng, yêu cầu ghi nhận việc mất sổ và làm đúng thủ tục xác minh, phong tỏa hoặc cấp lại. Ảnh chụp sổ không thay thế đầy đủ cho giấy tờ gốc.
Người chưa đủ 15 tuổi hoặc người cần đại diện. Giao dịch có thể phải thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ. Hồ sơ sẽ có thêm giấy tờ chứng minh tư cách đại diện. Không dùng quy trình của người trưởng thành tự giao dịch để suy ra cho trường hợp này.
Thay đổi thẻ căn cước hoặc họ tên. Thông tin mới và dữ liệu trên sổ có thể cần được cập nhật trước khi rút tiền. Mang theo giấy tờ chứng minh thay đổi nếu ngân hàng yêu cầu.
Tiền gửi bằng ngoại tệ. Lãi tiền gửi và chênh lệch khi đổi tiền là 2 phần khác nhau. Nếu phải quy đổi sang đồng Việt Nam, xem bảng tỷ giá tại thời điểm liên quan và kiểm tra tỷ giá thực tế do ngân hàng áp dụng.
Hiểu lầm hay gặp
Lãi suất 6% nghĩa là gửi 6 tháng nhận 6 triệu trên 100 triệu. Không đúng. 6% là tỷ lệ năm. Nếu gửi khoảng nửa năm, lãi trước các điều kiện khác chỉ quanh một nửa mức đó. Với giả định 180 ngày, kết quả là khoảng 2.958.904 đồng.
Mỗi tháng luôn được tính đúng 30 ngày. Không hẳn. Con số 30 ngày được dùng trong một số phép quy đổi. Số ngày tính lãi thực tế còn tùy ngày gửi, ngày đáo hạn và phương pháp ghi trong thỏa thuận.
Có sổ giấy mới được công nhận là tiền gửi tiết kiệm. Không đúng. Khoản mở bằng phương tiện điện tử có thể được xác nhận trên ứng dụng và hệ thống ngân hàng. Điều quan trọng là giao dịch nằm trong tài khoản chính chủ, có mã xác nhận và truy xuất được trên kênh chính thức.
Phần nào phải tra nguồn chính thức?
Công thức giúp kiểm tra và ước lượng, nhưng không thể thay thế thỏa thuận tiền gửi. Trước khi xác nhận, cần đọc trực tiếp các mục sau:
- Lãi suất đang áp dụng tại đúng ngày mở sổ.
- Số tiền gửi tối thiểu.
- Ngày bắt đầu và ngày đến hạn.
- Cách đếm ngày và làm tròn tiền lãi.
- Điều kiện rút trước hạn toàn bộ hoặc một phần.
- Mức lãi suất không kỳ hạn dùng khi rút trước hạn.
- Cách tái tục gốc hoặc gốc cộng lãi.
- Quy trình xử lý khi mất sổ, đổi giấy tờ hoặc chủ sở hữu qua đời.
Nếu kết quả tự tính khác số ngân hàng trả, hãy yêu cầu bảng kê thể hiện tiền gốc, lãi suất, số ngày và cách làm tròn. Tranh chấp không giải quyết được qua kênh chính thức của ngân hàng thì cần hỏi Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền phù hợp.
Nội dung này giải thích cách tính và thủ tục, không phải tư vấn lựa chọn sản phẩm tài chính.
Hỏi nhanh
Lãi suất 6% một năm, gửi 6 tháng được bao nhiêu?
Với 100.000.000 đồng, cách tính nhanh theo 6 tháng trên 12 tháng cho kết quả 3.000.000 đồng. Nếu hợp đồng tính đúng 180 ngày, kết quả khoảng 2.958.904 đồng. Số thực nhận theo ngày và điều khoản trên sổ.
Mở sổ tiết kiệm ngân hàng MB cần gì?
Tại quầy, cần giấy tờ nhận diện còn hiệu lực, số tiền gửi và lựa chọn kỳ hạn, cách nhận lãi, cách đáo hạn. Mở trực tuyến cần tài khoản chính chủ đã xác minh trên App MBBank và đủ số dư để trích tiền.
Rút sổ trước hạn tính lãi thế nào?
Rút toàn bộ thường được tính lại theo lãi suất không kỳ hạn thấp nhất phù hợp tại thời điểm rút. Nếu sản phẩm cho rút một phần, phần rút ra áp dụng lãi trước hạn, còn phần giữ lại tiếp tục hưởng mức đang áp dụng theo thỏa thuận.
- Quy định lãi suất ngân hàng hiện nay? Hiểu đúng trong 3 phút
- Cách tính gửi tiết kiệm 1 tháng? Giải thích dễ hiểu kèm ví dụ
- Bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là gì? Giải thích dễ hiểu kèm ví dụ
- Bảo hiểm tiền gửi tiết kiệm là gì? Giải thích dễ hiểu kèm ví dụ
- Sổ tiết kiệm, cổ tức, cổ phiếu tiếng Anh là gì?
- Cách tính lãi suất trái phiếu? Giải thích dễ hiểu kèm ví dụ
Xem bảng giá vàng, bạc và tỷ giá mới nhất, cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →