Vàng 24K, 18K, 14K khác nhau ra sao?
Chữ K nghĩa là gì?
Muốn xem số thật trước khi đọc tiếp? Bảng giá cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →Vàng mấy K là loại nào?
| Ký hiệu | Tinh khiết | Cách gọi quen |
|---|---|---|
| 24K, 9999 | 99,99% | vàng ta, vàng bốn số chín |
| 22K, 916 | 91,6% | vàng 916 |
| 18K, 750 | 75% | vàng tây |
| 14K, 585 | 58,5% | vàng tây |
| 10K, 417 | 41,7% | ít gặp ở Việt Nam |
Con số 750 hay 585 chính là phần nghìn: 750 phần nghìn tức 75%. Cách ghi này dùng chung trên toàn thế giới, nên món mua ở nước ngoài cũng đọc được theo bảng trên.
Karat của vàng khác hoàn toàn carat của đá quý. Đá quý dùng carat để đo cân nặng, một carat bằng 0,2 gram. Vàng dùng karat để đo độ tinh khiết. Hai chữ đọc gần giống nhau nhưng không liên quan gì tới nhau.
Vì sao 18K rẻ hơn 24K?
Vì bạn mua ít vàng hơn. Một món 18K nặng 5 gram chỉ chứa 3,75 gram vàng thật, phần còn lại là đồng, bạc hoặc kim loại khác.
Nhiều người thấy 18K rẻ hơn hẳn rồi tưởng được hời. Thật ra tính theo lượng vàng thật thì hai loại không chênh nhau nhiều như nhìn giá.
Thử tính bằng số cho dễ hình dung
Giả sử giá vàng nguyên chất là 10 triệu đồng một chỉ (một chỉ bằng 3,75 gram). Phần vàng thật trong một chỉ mỗi loại sẽ là:
| Loại | Vàng thật trong 1 chỉ | Giá trị phần vàng |
|---|---|---|
| 24K | 3,75 gram | 10.000.000 đ |
| 22K | 3,44 gram | 9.160.000 đ |
| 18K | 2,81 gram | 7.500.000 đ |
| 14K | 2,19 gram | 5.850.000 đ |
Nhìn bảng này thì thấy ngay: một chỉ vàng 18K không phải "rẻ hơn ba phần tư", mà đúng bằng 75% lượng vàng của một chỉ 24K. Con số bạn trả thêm ngoài phần này là tiền công chế tác.
Số trong bảng chỉ để tập ước lượng. Giá thật đổi từng ngày, xem ở bảng giá vàng trên trang.
Loại nào hợp để đeo?
Đây mới là điểm khác biệt thật sự.
Vàng 24K rất mềm. Nhẫn 24K đeo vài ngày là móp, dây chuyền dễ đứt. Vì vậy vàng ta thường ở dạng miếng, nhẫn trơn dày, hoặc món ít chi tiết.
Vàng 18K và 14K cứng hơn nhiều, giữ được hình dáng phức tạp, gắn đá được, đánh bóng lên sáng đẹp. Gần như mọi trang sức tinh xảo trên thế giới đều là 18K hoặc 14K.
Nói gọn theo cách dùng thường gặp:
- Đeo hằng ngày, va chạm nhiều — 14K hoặc 18K bền hơn hẳn
- Món có gắn đá, nhiều chi tiết — 18K hoặc 14K, vì chấu giữ đá cần kim loại cứng
- Cất giữ lâu, ít đeo — 24K giữ được gần trọn phần vàng khi bán lại
Vàng trắng, vàng hồng là gì?
Vẫn là vàng, chỉ khác kim loại pha vào:
- Vàng trắng — pha với kim loại tạo màu bạc, thường phủ thêm một lớp bên ngoài
- Vàng hồng — pha nhiều đồng hơn nên ánh hồng
- Vàng vàng — pha đồng và bạc theo tỷ lệ cân bằng, giữ màu vàng quen thuộc
Cùng 18K thì lượng vàng thật như nhau, chỉ khác màu. Lớp phủ của vàng trắng có thể mòn theo thời gian và cần phủ lại, thường vài năm một lần tuỳ mức độ đeo. Đây là chi phí nhiều người không tính tới lúc mua.
Làm sao biết món mình cầm là mấy K?
Món chính hãng thường có ký hiệu dập nhỏ ở mặt trong: 750, 585, 9999 hoặc 18K, 14K. Nhẫn thì ở lòng nhẫn, dây chuyền thì ở gần khoá, vòng tay thì ở mặt trong gần chốt.
Không có ký hiệu không có nghĩa là giả, nhưng bạn không có căn cứ nào để biết tuổi vàng. Mua nơi có hoá đơn ghi rõ tuổi vàng vẫn chắc hơn tin lời nói.
Tiệm vàng có máy đo quang phổ đọc được tuổi vàng mà không phá món. Nhiều nơi đo giúp miễn phí khi bạn mang món tới hỏi giá.
Ba hiểu lầm hay gặp
"Vàng 18K là vàng giả." Không. Nó là vàng thật, chỉ pha thêm kim loại khác cho cứng. Cả thế giới làm trang sức bằng 18K.
"Vàng càng cao tuổi càng bền." Ngược lại. Vàng nguyên chất mềm nhất, dễ trầy và móp nhất. Càng pha nhiều kim loại khác thì càng cứng.
"Mua 18K rồi bán lại được như 24K." Không. Tiệm trả theo lượng vàng thật trong món, tức khoảng 75% với 18K, rồi còn trừ hao hụt và tiền công.
Khi bán lại
Tiệm trả theo lượng vàng thật trong món, tức nhân với tuổi vàng. Món 18K được tính 75% trọng lượng theo giá vàng, rồi trừ tiếp phần hao hụt và tiền công.
Khoản mất nhiều nhất thường là tiền công chế tác — món càng tinh xảo, công càng cao, mà bán lại thì phần công gần như không thu về được. Đây là lý do chênh lệch giữa lúc mua và lúc bán ở trang sức lớn hơn hẳn vàng miếng.
Xem thêm bài vàng nữ trang và tiền công chế tác và bài vì sao mua vào bán ra khác nhau.
Hỏi nhanh
Vàng 610, 680 là mấy K?
Vẫn đọc theo phần nghìn: 610 là 61% vàng, 680 là 68% vàng. Quy ra karat thì 610 khoảng 14,6K, còn 680 khoảng 16,3K. Đây là các mức hay gặp ở trang sức bán tại Việt Nam.
Vàng 18K có bị đen không?
Phần kim loại pha vào có thể xỉn màu theo thời gian, nhất là khi tiếp xúc mồ hôi, nước hoa hoặc hoá chất tẩy rửa. Lau khô sau khi đeo và tháo ra lúc làm việc nhà giúp giữ màu lâu hơn.
Vàng 24K và vàng 9999 có phải một?
Gần như vậy. 9999 nghĩa là 99,99% vàng, đúng mức mà 24K mô tả. Trong buôn bán ở Việt Nam hai cách gọi này dùng thay nhau được.
Bảng giá vàng trên trang có đủ các mức từ 999 xuống 610 để bạn ước phần tiền vàng.
Số liệu chỉ để tham khảo, trang không mua bán vàng.
Xem bảng giá vàng, bạc và tỷ giá mới nhất, cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →