Cách tính tỷ giá ngoại tệ? Giải thích dễ hiểu kèm ví dụ
Công thức ngắn gọn
Muốn xem số thật trước khi đọc tiếp? Bảng giá cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →Toàn bộ tỷ giá trong các ví dụ dưới đây là số giả định, chỉ dùng để minh họa phép tính. Tỷ giá thực tế thay đổi theo ngân hàng, thời điểm, loại tiền và cách giao dịch. Khi cần số đang áp dụng, hãy mở bảng tỷ giá và chọn đúng cột.
Đọc tỷ giá theo đúng chiều
Một dòng ghi USD/VND = 25.600 được hiểu là 1 USD đổi được 25.600 VND theo chiều tỷ giá đang xét. USD là đồng tiền đứng trước. VND là đồng tiền dùng để định giá.
Có 2 phép tính cơ bản:
- Có ngoại tệ, cần quy ra VND: số ngoại tệ × tỷ giá
- Có VND, cần quy ra ngoại tệ: số VND ÷ tỷ giá
| Tình huống | Tỷ giá cần dùng | Phép tính |
|---|---|---|
| Đưa USD, nhận VND | Tỷ giá mua | USD × tỷ giá mua |
| Đưa VND, nhận USD | Tỷ giá bán | VND ÷ tỷ giá bán |
| Ghi giá trị USD bằng VND | Tỷ giá phù hợp nghiệp vụ | USD × tỷ giá |
Điểm dễ nhầm nhất là chữ mua và bán được nhìn từ phía đơn vị niêm yết.
Khi bạn đưa 500 USD và nhận VND, ngân hàng đang mua USD của bạn. Vì vậy phải nhìn cột mua. Khi bạn đưa VND để nhận 500 USD, ngân hàng đang bán USD cho bạn. Khi đó phải nhìn cột bán.
Không thể chỉ thấy một con số thấp hơn rồi tự chọn. Chiều giao dịch quyết định cột nào được áp dụng.
Cách tính tỷ giá mua bán ngoại tệ
Giả sử một bảng tỷ giá có các mức hoàn toàn giả định sau:
| Loại giao dịch | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| USD tiền mặt | 25.100 | 25.700 |
| USD chuyển khoản | 25.250 | 25.600 |
Nếu bạn đổi 1.200 USD tiền mặt sang VND, phép tính là:
1.200 × 25.100 = 30.120.000 VND
Nếu bạn cần nhận 1.200 USD tiền mặt, số VND tương ứng là:
1.200 × 25.700 = 30.840.000 VND
Chênh lệch giữa 2 kết quả là:
30.840.000 − 30.120.000 = 720.000 VND
Đây là tác động của chênh lệch mua bán, chưa tính phí hay điều kiện riêng. Có thể kiểm tra phần chênh này tại công cụ chênh lệch mua bán.
Với chuyển khoản quốc tế, giả sử cần thanh toán hóa đơn 2.500 USD và tỷ giá bán chuyển khoản là 25.600 VND/USD:
2.500 × 25.600 = 64.000.000 VND
Nếu phí chuyển tiền giả định là 150.000 VND, tổng số tiền cần chuẩn bị là:
64.000.000 + 150.000 = 64.150.000 VND
Chiều ngược lại, nếu tài khoản nhận 2.500 USD rồi đổi sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản 25.250, số tiền quy đổi là:
2.500 × 25.250 = 63.125.000 VND
Phí có thể được thu bằng VND, ngoại tệ hoặc trừ thẳng vào số tiền chuyển. Vì vậy cần tách rõ tiền quy đổi và phí dịch vụ, không cộng tất cả vào tỷ giá.
Vì sao tỷ giá mua thấp hơn tỷ giá bán?
Đơn vị đổi tiền không chỉ thực hiện một phép nhân. Họ còn phải duy trì lượng ngoại tệ, cân đối dòng tiền, xử lý giao dịch, kiểm tra tiền mặt và chịu rủi ro tỷ giá thay đổi trước khi bán lại số ngoại tệ đã mua.
Khoảng cách giữa giá mua và giá bán gọi là chênh lệch mua bán. Nó giúp bù chi phí vận hành và rủi ro của bên cung cấp dịch vụ.
Trong ví dụ trên, chênh lệch chuyển khoản là:
25.600 − 25.250 = 350 VND/USD
Nếu tính tỷ lệ chênh lệch trên giá mua:
350 ÷ 25.250 × 100 = khoảng 1,39%
Tiền mặt và chuyển khoản cũng có giá khác nhau vì cơ chế xử lý khác nhau.
- Tiền mặt phải kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra thật giả
- Chuyển khoản là số dư điện tử, không phát sinh khâu xử lý tờ tiền
- Mệnh giá nhỏ, tiền cũ hoặc hư hỏng có thể chịu điều kiện riêng
- Giao dịch ngoài giờ có thể dùng mức tạm tính rồi quyết toán theo điều khoản dịch vụ
Tỷ giá trung tâm, tỷ giá tham khảo và tỷ giá giao dịch tại ngân hàng không phải một con số duy nhất. Tỷ giá trung tâm phục vụ cơ chế điều hành. Số tiền cá nhân hoặc doanh nghiệp thực trả vẫn phụ thuộc bảng giá và điều kiện của giao dịch cụ thể.
Cách tính tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo dùng khi không có sẵn cặp tiền cần đổi nhưng có 2 cặp cùng đi qua một đồng tiền trung gian.
Giả sử:
- 1 USD = 25.000 VND
- 1 EUR = 27.500 VND
Muốn biết 1 EUR bằng bao nhiêu USD, lấy:
27.500 ÷ 25.000 = 1,10 USD
Vậy tỷ giá chéo giả định là:
1 EUR = 1,10 USD
Chiều ngược lại:
25.000 ÷ 27.500 = khoảng 0,9091 EUR
Vậy:
1 USD = khoảng 0,9091 EUR
Một ví dụ khác, giả sử:
- 1 USD = 150 JPY
- 1 USD = 25.500 VND
Do cùng có USD, ta tính:
1 JPY = 25.500 ÷ 150 = 170 VND
Với 30.000 JPY, giá trị quy đổi là:
30.000 × 170 = 5.100.000 VND
Đây mới là tỷ giá lý thuyết. Khi giao dịch thật, phải dùng đúng giá mua và giá bán của từng chặng. Nếu đổi qua 2 lần, chênh lệch mua bán và phí có thể xuất hiện ở cả 2 chặng.
Cũng cần nhìn đơn vị niêm yết. Một bảng có thể ghi giá cho 1 đơn vị, nhưng bảng khác có thể ghi theo 100 đơn vị. Nếu tỷ giá 100 JPY = 17.000 VND, thì 1 JPY = 170 VND, không phải 17.000 VND.
Tính mức thay đổi của tỷ giá
Muốn biết tỷ giá đã thay đổi bao nhiêu phần trăm giữa 2 thời điểm, dùng công thức:
Mức thay đổi = tỷ giá mới − tỷ giá cũ
Tỷ lệ thay đổi = mức thay đổi ÷ tỷ giá cũ × 100
Giả sử tỷ giá cũ là 25.000, tỷ giá mới là 25.250:
25.250 − 25.000 = 250 VND
250 ÷ 25.000 × 100 = 1%
Nếu quy đổi 2.000 USD, chênh lệch số VND giữa 2 mức là:
2.000 × 250 = 500.000 VND
Phép tính này chỉ mô tả sự khác nhau giữa 2 mốc đã biết. Nó không cho biết tỷ giá ở thời điểm tiếp theo sẽ đi theo hướng nào.
Khi so sánh, phải giữ nguyên cùng một loại tỷ giá. Không lấy giá mua tiền mặt hôm trước so với giá bán chuyển khoản hôm sau, vì như vậy đang trộn cả biến động tỷ giá, chênh lệch mua bán và khác biệt kênh giao dịch.
Cách tính tỷ giá xuất ngoại tệ và xuất quỹ ngoại tệ
Trong kế toán, xuất ngoại tệ hoặc xuất quỹ ngoại tệ thường có nghĩa là lấy ngoại tệ đang nằm trong quỹ tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng để thanh toán. Nó không đồng nghĩa với xuất khẩu hàng hóa.
Ngoại tệ trong sổ kế toán đã được ghi nhận bằng VND từ những lần nhận trước đó. Khi chi ngoại tệ, kế toán cần xác định phần giá trị VND tương ứng được đưa ra khỏi sổ. Con số này gọi là tỷ giá ghi sổ hoặc thường được gọi ngắn là tỷ giá xuất quỹ.
Hai cách thường gặp là:
- Thực tế đích danh: xác định đúng khoản ngoại tệ cụ thể đã được ghi nhận ở tỷ giá nào
- Bình quân gia quyền: lấy tổng giá trị ghi sổ bằng VND chia cho tổng số nguyên tệ tương ứng
Công thức bình quân tại thời điểm xuất là:
Tỷ giá xuất quỹ = giá trị VND đang ghi sổ ÷ số ngoại tệ đang có
Giá trị ngoại tệ xuất = số ngoại tệ xuất × tỷ giá xuất quỹ
Giả sử sổ theo dõi USD có dữ liệu giả định:
| Nghiệp vụ | Số USD | Giá trị ghi sổ |
|---|---|---|
| Tồn đầu kỳ | 2.000 | 49.600.000 VND |
| Nhận thêm | 3.000 | 75.600.000 VND |
| Tổng trước khi xuất | 5.000 | 125.200.000 VND |
Tỷ giá ghi sổ bình quân là:
125.200.000 ÷ 5.000 = 25.040 VND/USD
Doanh nghiệp dùng 1.500 USD để thanh toán. Giá trị xuất quỹ là:
1.500 × 25.040 = 37.560.000 VND
Sau khi xuất, số dư còn lại là:
- Ngoại tệ: 5.000 − 1.500 = 3.500 USD
- Giá trị ghi sổ: 125.200.000 − 37.560.000 = 87.640.000 VND
Kiểm tra lại:
87.640.000 ÷ 3.500 = 25.040 VND/USD
Nếu khoản phải trả 1.500 USD trước đó được ghi sổ ở mức giả định 25.300, giá trị công nợ là:
1.500 × 25.300 = 37.950.000 VND
Khi thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị xuất quỹ 37.560.000 VND, chênh lệch là:
37.950.000 − 37.560.000 = 390.000 VND
Khoản 390.000 VND là chênh lệch tỷ giá kế toán của ví dụ, không phải phí ngân hàng. Việc ghi nhận vào tài khoản nào phải theo chế độ kế toán và chính sách doanh nghiệp đang áp dụng.
Với phương pháp đích danh, giả sử doanh nghiệp chứng minh khoản 500 USD được lấy đúng từ một lô đã ghi sổ ở mức 24.900, giá trị xuất là:
500 × 24.900 = 12.450.000 VND
Không được lấy tỷ giá bán đang niêm yết trong ngày để thay tùy ý cho tỷ giá ghi sổ. Tỷ giá bán của ngân hàng chỉ trực tiếp liên quan khi doanh nghiệp thực sự dùng VND để nhận thêm ngoại tệ hoặc khi quy định của nghiệp vụ yêu cầu dùng mức đó.
Trường hợp xuất khẩu có nhận tiền trước
Cụm “tỷ giá xuất ngoại tệ” đôi khi bị dùng nhầm để hỏi về tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu. Đây là vấn đề khác với xuất quỹ.
Giả sử hợp đồng xuất khẩu trị giá 10.000 USD. Khách hàng trả trước 40%, tương đương 4.000 USD, tại tỷ giá giả định 24.900. Phần còn lại 6.000 USD được ghi nhận ở mốc giao dịch sau với tỷ giá giả định 25.200.
Phần doanh thu tương ứng tiền nhận trước:
4.000 × 24.900 = 99.600.000 VND
Phần doanh thu còn lại:
6.000 × 25.200 = 151.200.000 VND
Tổng giá trị theo ví dụ:
99.600.000 + 151.200.000 = 250.800.000 VND
Nếu lấy toàn bộ 10.000 USD nhân với 25.200, kết quả sẽ là 252.000.000 VND, chênh 1.200.000 VND so với cách tách phần đã nhận trước.
Tỷ giá ghi nhận kế toán, tỷ giá lập hóa đơn, tỷ giá tính thuế và tỷ giá trên tờ khai hải quan có thể phục vụ các mục đích khác nhau. Không tự động lấy một con số dùng cho cả 4 việc. Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ, thời điểm giao dịch và quy định chính thức đang có hiệu lực.
Trường hợp đặc biệt dễ tính sai
Thanh toán bằng thẻ ở nước ngoài có thể đi qua tỷ giá của tổ chức thẻ, ngân hàng phát hành và thêm phí chuyển đổi. Số cuối cùng không nhất thiết bằng tỷ giá bán tiền mặt hoặc bán chuyển khoản trên bảng công khai.
Máy thanh toán đề nghị quy đổi sẵn sang VND là một cơ chế chuyển đổi riêng. Màn hình cần thể hiện tỷ giá, phí hoặc số tiền cuối cùng. Nếu chỉ nhìn số VND mà bỏ qua tỷ giá quy đổi, rất khó đối chiếu sau đó.
Nhận và chi cùng một ngoại tệ nhưng ở 2 tài khoản chưa chắc dùng chung một tỷ giá ghi sổ. Kế toán có thể phải theo dõi riêng tiền mặt, tiền gửi và từng loại nguyên tệ.
Tỷ giá có nhiều chữ số lẻ không nên làm tròn ở từng phép tính nhỏ. Hãy giữ đủ chữ số trong bước trung gian rồi làm tròn ở kết quả cuối theo quy định của chứng từ hoặc hệ thống.
Giao dịch vào ngày nghỉ có thể được ghi nhận theo thời điểm xử lý thực tế chứ không chỉ thời điểm người dùng bấm lệnh. Cần kiểm tra sao kê và điều khoản dịch vụ.
Ngoại tệ không có cặp VND trực tiếp có thể phải quy đổi qua một đồng tiền trung gian. Khi đó phải ghi lại rõ cả 2 tỷ giá, thứ tự nhân chia và thời điểm lấy dữ liệu.
Cách tự kiểm tra một phép tính
Trước khi chấp nhận kết quả, hãy kiểm tra lần lượt:
- Xác định mình đang đưa ra ngoại tệ hay nhận vào ngoại tệ
- Chọn đúng cột mua hoặc bán
- Chọn đúng tiền mặt, chuyển khoản hay thẻ
- Kiểm tra tỷ giá áp dụng cho 1, 10 hay 100 đơn vị
- Nhân khi đi từ ngoại tệ sang VND
- Chia khi đi từ VND sang ngoại tệ
- Tách riêng phí cố định, phí phần trăm và tiền quy đổi
- Ghi lại ngày, giờ và nguồn của tỷ giá
- Không trộn giá mua của một nơi với giá bán của nơi khác
- Với kế toán, đối chiếu tỷ giá giao dịch và tỷ giá ghi sổ trước khi hạch toán
Có thể nhập các dữ liệu vào công cụ quy đổi, nhưng vẫn phải tự chọn đúng chiều giao dịch. Máy tính chỉ xử lý con số đã nhập, không biết bạn đang đổi tiền mặt, chuyển khoản hay xuất quỹ kế toán.
Hiểu lầm hay gặp
- “Tôi cần ngoại tệ nên dùng cột mua.” Sai vì cột mua là giá đơn vị niêm yết mua ngoại tệ từ khách hàng. Khi bạn đưa VND để nhận ngoại tệ, thông thường phải nhìn cột bán.
- “Tỷ giá trung tâm là mức mọi ngân hàng phải đổi cho khách.” Không đúng. Đây là một mốc trong cơ chế điều hành. Giá giao dịch còn phụ thuộc đơn vị cung cấp, loại ngoại tệ, tiền mặt hay chuyển khoản và thời điểm xử lý.
- “Tỷ giá xuất quỹ chính là tỷ giá bán của ngày thanh toán.” Không phải trong mọi trường hợp. Tỷ giá xuất quỹ phản ánh giá trị VND đang ghi sổ của lượng ngoại tệ được chi ra. Tỷ giá giao dịch trong ngày và tỷ giá ghi sổ có thể khác nhau, tạo ra chênh lệch kế toán.
Ranh giới cần lưu ý
Các phép tính trong bài giúp kiểm tra chiều nhân chia và hiểu bản chất của từng loại tỷ giá. Chúng không thay thế báo giá chính thức, hợp đồng, sao kê hoặc hướng dẫn kế toán và thuế.
Không thể xác định chính xác số tiền giao dịch chỉ từ tên đồng ngoại tệ. Người tính còn cần biết ít nhất 5 yếu tố: nơi thực hiện, thời điểm, chiều mua bán, hình thức tiền mặt hay chuyển khoản và biểu phí.
Với giao dịch cá nhân, hãy tra mức đang áp dụng tại trang tỷ giá rồi xác nhận số tiền cuối cùng trước khi thực hiện. Với doanh nghiệp, phải kiểm tra chế độ kế toán đơn vị đã lựa chọn, quy chế nội bộ, điều khoản thanh toán và văn bản thuế, hóa đơn, hải quan đang có hiệu lực tại ngày phát sinh.
Nếu chứng từ có khoản trả trước, nhiều đồng tiền, hợp đồng phòng ngừa rủi ro hoặc giao dịch qua đơn vị trung gian, cần hỏi kế toán phụ trách, kiểm toán viên hoặc cơ quan có thẩm quyền. Bài viết không thể kết luận thay cho hồ sơ thực tế và không đưa ra định hướng mua bán ngoại tệ.
Hỏi nhanh
Đổi USD sang VND thì nhân hay chia?
Lấy số USD nhân với tỷ giá phù hợp. Ví dụ giả định 300 USD × 25.200 = 7.560.000 VND.
Có VND muốn tính được bao nhiêu ngoại tệ thì làm thế nào?
Lấy số VND chia cho tỷ giá bán. Ví dụ giả định 12.800.000 ÷ 25.600 = 500 USD, chưa tính phí.
Tỷ giá xuất quỹ lấy ở bảng tỷ giá ngân hàng phải không?
Không nhất thiết. Trong kế toán, tỷ giá xuất quỹ thường được tính từ giá trị ngoại tệ đang ghi sổ theo phương pháp doanh nghiệp áp dụng. Bảng tỷ giá ngân hàng là dữ liệu giao dịch, còn cách ghi sổ phải đối chiếu chính sách kế toán và quy định chính thức.
Xem bảng giá vàng, bạc và tỷ giá mới nhất, cập nhật 15 phút một lần.
Mở bảng giá hôm nay →